Welcome to our website ! CÂU LAC BỘ VIOLET BẮC GIANG !
Chào mừng quý vị đến với Website: CÂU LẠC BỘ Violet Bắc Giang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bài 29: Bề mặt Trái Đất.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn lê duy
Ngày gửi: 12h:48' 03-05-2023
Dung lượng: 23.9 KB
Số lượt tải: 190
Nguồn:
Người gửi: nguyễn lê duy
Ngày gửi: 12h:48' 03-05-2023
Dung lượng: 23.9 KB
Số lượt tải: 190
Số lượt thích:
0 người
Ngà y soạn: …/…/20….
Ngày dạy: …./…/20….
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI - LỚP 3 – Tuần 33
CHỦ ĐỀ: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
BÀI 29: BỀ MẶT TRÁI ĐẤT - TIẾT 1
SGK 122, 123
TGDK: 35 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiếnthức
Sau bài học, HS:
- Tìm và nói đươc tên các châu lục, các đại dương và vị trí của Việt Nam trên quả địa
cầu,
- Nêu được một số dạng địa hình của Trái Đất. xác định được địa hình nơi học sinh
đang sống.
- HS chỉ được các đới khí hậu trên quả địa cầu và trình bày được các hoạt độngcủa con
người ở tùng đới khí hậu.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
*Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
*Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
*Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng
tạo khi tham gia các hoạt động tự nhiên và xã hội.
Năng lực tự nhiên và xã hội:
*Năng lực nhận thức tự nhiên và xã hội: nhận biết các màu trên quả địa cầu. Hiểu được
các vùng đất liền, đại dương trên bề mặt Trái đất. Nhận biết các địa hình khác nhau trên
bề mặt Trái đất. Chỉ và nêu được các đới khí hậu trên lược đồ. Nhận biết được hoạt
động tiêu biểu củ con người ở từng đới khí hậu.
*Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: chỉ được vị trí các châu lục và đại
dương trên quả địa cầu. Nêu được một số dạng địa hình ở địa phương mình đang sống.
3. Phẩm chất: Nhân ái, yêu nước. Biết quan tâm chăm sóc bản thân và biết bảo vệ môi trường
sống
*Chăm chỉ: ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học
vào cuộc sống.
*Trách nhiệm: yêu thiên nhiên, trân trọng sự sống trên Trái đất.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: Quả địa cầu, sơ đồ trái đất với các đới khí hậu (hình 2 trang 123 trong SGK), các
tranh ảnh, video, clip về sinh hoạt của con người ở mỗi đới khí hậu trên trái đất.
-HS: SGK, VBT, tranh vẽ, ảnh chụp về về sinh hoạt của con người của các đới khí hậu
khác nhau trên trái đất, đất nặn ( nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
III. Các hoạt động dạy học :
1. Khởi động:
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của một số kiến thức về châu lục
đại dương trên trái đất.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức dưới hình thức trò chơi : “Truyền điện” qua câu hỏi: Em biết những châu lục và
đại dương nào trên Trái đất ?
- GV đưa ra một gợi ý bằng 1 từ khóa VD: Châu Á
- HS trả lời:
+ Những châu lục trên Trái Đất mà em biết là: châu Á, châu Âu, châu Mĩ, châu Phi, châu Đại
Dương, châu Nam Cực.
+ Những đại dương trên Trái Đất mà em biết là: Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Đại Tây
Dương, Bắc Băng Dương.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt HS vào bài học “ Bề mặt Trái Đất” được chia thành các mảng
kiến tạo, chúng di chuyển từ từ trên bề mặt Trái Đất trong hàng triệu năm. Khoảng hơn 70%
bề mặt Trái Đất được bao phủ bởi các đại dương nước mặn, phần còn lại là các lục địa và
các đảo. Để nắm rõ hơn về tên châu lục, các đại dương, một số dạng địa hình và các đới khí
hậu trên Trái đất, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 29: Bề
mặt Trái đất
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của các màu sắc khác nhau trên quả địa cầu
a. Mục tiêu: HS nhận biết được các màu thể hiện trên quả địa cầu.
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành các nhóm 4-6 HS
- GV yêu cầu HS quan sát quả địa cầu (Hoặc hình trong SGK/123) và trả lời câu hỏi: Quả địa
cầu có bao nhiêu màu chính? Mỗi màu này thể hiện điều gì?-> Quả địa cầu có 4 màu: Xanh
nươc biển, cam, vàng, xanh da trời.
- GV yêu cầu mỗi nhóm cử đại diện trả lời câu hỏi.
- Đại diện 2-3 HS trả lời. các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV cùng học sinh nhận xét và rút ra kết luận.
- GV kết luận:
+ Trên bề mặt Trái đất có chỗ là đất, có chỗ là nước. Những khối đất liền lớn trên bề mặt Trái
đất gọi là lục địa. Những khoảng nước rộng bao bọc phần lục địa gọi là đại dương.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các lục địa và đại dương trên lược đồ
a. Mục tiêu: HS hiểu được về các vùng đất liền và đại dương trên bề mặt Trái đất.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ Trái đất SGK tr.123 và thực hiện yêu cầu dưới hình thức
Hỏi – Đáp::
+ Có bao nhiêu lục địa trên trái đất?, Đó là những lục địa nào? -> Có 6 châu lục, đó là: Châu
Á – Châu Âu – Châu Phi – Châu Mĩ – Châu Nam Cực – Châu Đại Dương.
+ Có bao nhiêu dai dương trên trái đất? Đó Là những đại dương nào? -> Có 4 đại dương, đó
là: Bắc Băng Dương – Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương – Đai Tây Dương.
- HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
- GV mời 2- 3 nhóm đại diện trả lời câu hỏi thảo luận.
- GV yêu cầu các nhóm nhận xét.
- GV cùng học sinh nhận xét và rút ra kết luận.
Kết luận:
Trên bề mặt trái đất có 6 châu lục và 4 đại dương.
3. Thực hành
Hoạt động 3: Trò chơi du lịch vòng quanh Thế Giới:
Mục tiêu: HS thực hành chỉ vị trí của các Châu lục và đại dương trên quả địa cầu.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm có 4 HS.
- GV yêu cầu mỗi nhóm cử 1 HS nói tên được một châu lục hoặc một đai dương. Các HS còn
lại chỉ vị trí của các Châu lục và đại dương đó trên quả địa cầu.
-GV Dẫn dắt để HS nêu các từ khóa: 6 châu lục: Châu Á – Châu Âu – Châu Phi – Châu Mĩ –
Châu Nam Cực – Châu Đại Dương; 4 đại dương là: Bắc Băng Dương – Thái Bình Dương Ấn Độ Dương – Đai Tây Dương.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hành đúng.
- GV kết luận: Trên bề mặt trái đất có 6 châu lục là: Châu Á – Châu Âu – Châu Phi – Châu
Mĩ – Châu Nam Cực – Châu Đại Dương và 4 đại dương là: Bắc Băng Dương – Thái Bình
Dương - Ấn Độ Dương – Đai Tây Dương.
4. Vận dụng:
* Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Cách tiến hành
HS trả lời các câu hỏi:
+ Trên thế giới có mấy châu lục? Đó là các châu lục nào?
+ Trên Thế giới có mấy Đại Dương? Đó là những đại dương nào?
- GV kết luận và nhận xét tiết học.
- HD chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung:
……………………………………………………………………….
Ngày soạn: …/…/20….
Ngày dạy: …./…/20….
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI - LỚP 3 – Tuần 33
CHỦ ĐỀ: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
BÀI 29: BỀ MẶT TRÁI ĐẤT - TIẾT 2 +3
SGK 124, 125
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
TGDK: 35 phút
Sau bài học, HS:
- Nêu được một số dạng địa hình của Trái Đất. xác định được địa hình nơi học sinh đang sống.
- HS chỉ được các đới khí hậu trên quả địa cầu và trình bày được các hoạt động của con người
ở tùng đới khí hậu.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
* Năng lực riêng: Củng cố và đánh giá được một số kiến thức về đại dương và địa hình.
* Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học : Biết cách xem quả địa cầu chỉ được các đới khí hậu
trên quả địa cầu.
3. Phẩm chất: Nhân ái, yêu nước. Biết quan tâm chăm sóc bản thân và biết bảo vệ môi trường
sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: Quả địa cầu, sơ đồ trái đất với các đới khí hậu (hình 2 trang 123 trong SGK), các tranh
ảnh, video, clip về sinh hoạt của con người ở mỗi đới khí hậu trên trái đất, quả địa cầu.
- HS: SGK, VBT, tranh vẽ, ảnh chụp về về sinh hoạt của con người của các đới khí hậu khác
nhau trên trái đất, đất nặn ( nếu có).
III. Các hoạt động dạy học :
1. Khởi động:
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của một số kiến thức về châu lục
đại dương trên trái đất.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức dưới hình thức hỏi – đáp.
- GV đưa ra một câu hỏi gợi ý “ Theo em bề mặt trái đất có bằng phẳng không?
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn của GV.
-HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt HS vào bài học “ Bề mặt Trái Đất”.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu sơ đồ các dạng địa hình trên bề mặt trái đất
Mục tiêu:
- HS nhận biết được các địa hình khác nhau trên bề mặt trái đất.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh ảnh Hoặc yêu cầu HS quan sát H3 trang 124 SGK hoặc
trình chiếu video, clip về các dạng địa hình trên bề mặt trái đất.
- GV chia HS thành các nhóm yêu cầu mỗi nhóm thảo luận theo câu hỏi:
+ Liệt kê các dạng địa hình từ cao đến thấp. -> các địa hình: Núi – đồi – cao nguyên – đồng
bằng
+ Liệt kê các tên gọi của những vùng có nước trên mặt đất.? -> Đai dương - Biển – hồ - sông
– suối.
- HS các nhóm thảo luận và trả lời các câu hỏi.
- GV yêu cầu mỗi nhóm cử đại diện trả lời câu hỏi.
- HS mỗi nhóm cử đại diện trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các nhóm nhận xét.
- GV cùng học sinh nhận xét và rút ra kết luận.
- GV kết luận: Bề mặt trái đất có nhiều địa hình khác nhau theo chiều cao đối với mặt đất, và
theo lượng nước.
3. Thực hành
Hoạt động 2: Tìm hiểu các địa hình trên bề mặt trái đất.
Mục tiêu:
- HS nhận diện phân biệt các địa hình qua quan sát những hình ảnh cụ thể.
Cách tiến hành:
- GV chia nhóm HS, yêu cầu mỗi nhóm quan sát quan sát từ H4 đến H10/ 124,125 SGK.
- Thảo luận trong nhóm theo HD của GV.
- HS thảo luận theo nhóm qua nội dung câu hỏi:
+ Hình nào sau đây thể hiện đồng bằng? -> Hình 6
+ Hình nào sau đây thể hiện đồi? -> Hình 4
+ Hình nào sau đây thể hiện núi? -> Hình 5
+ Hình nào sau đây thể hiện Cao nguyên? -> Hình 7
+ Hình nào sau đây thể hiện hồ, suối? -> Hình 8, 10
+ Hình nào sau đây thể hiện Sông -> Hình 9.
Vì sao em biết?
- GV mời 2- 3 nhóm đại diện trả lời câu hỏi thảo luận.
- Đại diện trả lời, mời nhóm khác nhận xét.
- GV cùng học sinh nhận xét và rút ra kết luận.
Kết luận:
- Có các địa hình: Núi – đồi – cao nguyên – đồng bằng. Đai dương gồm: Biển – hồ - sông –
suối. Đồi núi là những vùng nhô cao. Núi cao hơn đồi và có đỉnh nhon sườn dốc. Đồi có đỉnh
tròn, sườn thoải. Đồng bằng là vùng đất rộng bằng phẳng. Cao nguyên là vùng đất rộng
tương đối bằng phẳng mà cao hơn đồng bằng.
- Sông, suối là những dòng nước chảy. Hồ là những chỗ trũng chứa nước.
4. Vận dụng:
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế:
Mục tiêu: HS nêu được một số dạng địa hình nơi mình đang sống.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thực hiện theo các yêu cầu sau theo N2:
+ Nơi em đang sống có những dạng địa hình nào? -> Núi, đồi, cao nguyên, sông, suối..
+ Kể tên một số núi, đồi, cao nguyên, sông, suối, hồ.. có ở địa phương em? -> -Núi(Tà Cú, Tà
dôn), đồi, cao nguyên (Lâm Viên) , Hồ (Mộng Mơ, Hàm Thuận -Đa Mi, Sông Quao, Suối Đá)
sông (Cà Ty, Phú Hài), suối Đá..
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hành đúng.
- GV kết luận: Ở mỗi một địa phương có một có thể có một hay vài địa hình khác nhau. Núi,
đồi, cao nguyên, sông, suối..
Hoạt động 4: Thực hành làm mô hình hoặc vẽ các địa hình.
Mục tiêu: HS thực hành vẽ hoặc nặn các mô hình klhacs nhau trên bề mặt trái đất.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS chọn một địa hình yêu thích.
- HD HS tự làm theo sở thích.
- HS vẽ hoặc làm mô hình đã lựa chọn bằng đất nặn hoặc vật liệu tái chế.
- HDHS trưng bày sản phẩm.
- HS chia sẻ trươc lớp.
- HDHS nhận xét – GV nhận xét.
* Hoạt động nối tiếp:
Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
Cách tiến hành:
HS trả lời các câu hỏi:
+ Trên bề mặt trái đất có nhũng dạng địa hình nào?
+ Địa phương em ở có những dạng địa hình nào?
- GV kết luận và nhận xét tiết học.
- HD chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung:
……………………………………………………………………….
 

















Các ý kiến mới nhất