Welcome to our website ! CÂU LAC BỘ VIOLET BẮC GIANG !
Chào mừng quý vị đến với Website: CÂU LẠC BỘ Violet Bắc Giang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề toán 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Violympic 2010
Người gửi: Bế Thị Tài
Ngày gửi: 22h:38' 20-10-2011
Dung lượng: 13.2 KB
Số lượt tải: 105
Nguồn: Violympic 2010
Người gửi: Bế Thị Tài
Ngày gửi: 22h:38' 20-10-2011
Dung lượng: 13.2 KB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích:
0 người
Đề Toán 4/1
Giải
Bài 1: các sau theo bé :
5794 19792 673 59714 637 5748 39794
59417 5791 5713 9794 794 791 39787
57739 9792 9791 739 718 8794
Bài giải:
các sau theo bé
637 ,673,718,739,791,794, 5713,5748, 5791, 5794, 8794, 9791, 9792, 19792 ,39787, 39794, 57739, 59414, 59417, 59714 ,
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức:
68 x m + 32 x m m = 9
Với m= 9 thì giá trị của biểu thức là: 68 x 9 + 32 x 9
= 9 x (68 +32)
= 9 x 100 = 900
Bài 3: 36 nghìn 2 6 : viết là 36206
Bài 4: Tính giá :
357 – ( 99 + x ) . Biết x = 25. ta có
357 - (99 + 25 )
357 – 124 = 233
Bài 5: Tính nhanh: (234 x 2) x ( 4 : 2) +( 75 x 2) x ( 4: 2) + (234 : 2) x 2
= 468 x 2 + 150 x 2 + 117 x 2
= 2 x (468 + 150 + 117)
= 2 x 735 = 1470
Bài 6: Số 52 6 6 : viết là 520 660
B ài 7:Tính diện tích hình vuông có chu vi là 16 cm.
Giải :
Cạnh của hình vuông là :16 : 4 = 4 (cm)
Diện tích hình vuông là : 4 x4 = 16 (cm2)
Đ /S : 16 cm 2
Bài 8: Số 6 trăm nghìn 5 vạn 6 chục dược viết là:
Viết là:650060
Bài 9: Một hình chữ nhật có chiều dài 24 cm, chu vi hình chữ nhật bằng 64 cm. Tính diện tích hình vuông có cạnh bằng chiều rộng hình chữ nhật?
Giải :
Chiều rộng của hình chữ nhật là : 64 : 2 - 24 = 8 (cm)
Cạnh hình vuông bằng chiều rộng hình chữ nhật nên cạnh hình vuông bằng 8 cm
Diện tích hình vuông là: 8 x 8 = 64(cm2)
Đ/S : 64 cm2
Bài 10: Cho một hình chữ nhật nếu ta giảm chiều dài 3 m, tăng chiều rộng 3 m thì được một hình vuông có chu vi bằng 16 m .Tính chu vi hình chữ nhật.
Giải :
Cạnh hình vuông là : 16 : 4 = 4 (m)
Chiều dài hình chữ nhật là: 4 + 3 = 7 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là: 4 – 3 = 1 (m)
Chu vi hình chữ nhật là: (7 + 1) x 2 = 16 (m)
Đ/số: 16 m
* Cách khác: vì giảm chiều dài 3m, tăng chiều rộng 3 m thì được hình vuông nên chu vi hình chữ nhật bằng chu vi hình vuông và bằng 16 m .
Bài 11: Số gồm 6 chục nghìn 3 đơn vị 5 trăm là:60503
Bài 12: Cửa hàng nhập về 75 kg gạo nếp, số gạo tẻ nhập về gấp 3 lần số gạo nếp. Như vậy cửa hàng đã nhập tất cả bao nhiêu ki lô gam gạo?
Giải :
Cửa hàng nhập về số gạo tẻ là :75 x3 =225 (kg)
Cửa hàng nhập tất cả số gạo là : 75+225 = 300( kg)
Đ /s:300 (kg)
*Cách khác: V
Giải
Bài 1: các sau theo bé :
5794 19792 673 59714 637 5748 39794
59417 5791 5713 9794 794 791 39787
57739 9792 9791 739 718 8794
Bài giải:
các sau theo bé
637 ,673,718,739,791,794, 5713,5748, 5791, 5794, 8794, 9791, 9792, 19792 ,39787, 39794, 57739, 59414, 59417, 59714 ,
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức:
68 x m + 32 x m m = 9
Với m= 9 thì giá trị của biểu thức là: 68 x 9 + 32 x 9
= 9 x (68 +32)
= 9 x 100 = 900
Bài 3: 36 nghìn 2 6 : viết là 36206
Bài 4: Tính giá :
357 – ( 99 + x ) . Biết x = 25. ta có
357 - (99 + 25 )
357 – 124 = 233
Bài 5: Tính nhanh: (234 x 2) x ( 4 : 2) +( 75 x 2) x ( 4: 2) + (234 : 2) x 2
= 468 x 2 + 150 x 2 + 117 x 2
= 2 x (468 + 150 + 117)
= 2 x 735 = 1470
Bài 6: Số 52 6 6 : viết là 520 660
B ài 7:Tính diện tích hình vuông có chu vi là 16 cm.
Giải :
Cạnh của hình vuông là :16 : 4 = 4 (cm)
Diện tích hình vuông là : 4 x4 = 16 (cm2)
Đ /S : 16 cm 2
Bài 8: Số 6 trăm nghìn 5 vạn 6 chục dược viết là:
Viết là:650060
Bài 9: Một hình chữ nhật có chiều dài 24 cm, chu vi hình chữ nhật bằng 64 cm. Tính diện tích hình vuông có cạnh bằng chiều rộng hình chữ nhật?
Giải :
Chiều rộng của hình chữ nhật là : 64 : 2 - 24 = 8 (cm)
Cạnh hình vuông bằng chiều rộng hình chữ nhật nên cạnh hình vuông bằng 8 cm
Diện tích hình vuông là: 8 x 8 = 64(cm2)
Đ/S : 64 cm2
Bài 10: Cho một hình chữ nhật nếu ta giảm chiều dài 3 m, tăng chiều rộng 3 m thì được một hình vuông có chu vi bằng 16 m .Tính chu vi hình chữ nhật.
Giải :
Cạnh hình vuông là : 16 : 4 = 4 (m)
Chiều dài hình chữ nhật là: 4 + 3 = 7 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là: 4 – 3 = 1 (m)
Chu vi hình chữ nhật là: (7 + 1) x 2 = 16 (m)
Đ/số: 16 m
* Cách khác: vì giảm chiều dài 3m, tăng chiều rộng 3 m thì được hình vuông nên chu vi hình chữ nhật bằng chu vi hình vuông và bằng 16 m .
Bài 11: Số gồm 6 chục nghìn 3 đơn vị 5 trăm là:60503
Bài 12: Cửa hàng nhập về 75 kg gạo nếp, số gạo tẻ nhập về gấp 3 lần số gạo nếp. Như vậy cửa hàng đã nhập tất cả bao nhiêu ki lô gam gạo?
Giải :
Cửa hàng nhập về số gạo tẻ là :75 x3 =225 (kg)
Cửa hàng nhập tất cả số gạo là : 75+225 = 300( kg)
Đ /s:300 (kg)
*Cách khác: V
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓

















Các ý kiến mới nhất